Cách học sâu, nhớ lâu bài đọc 101
Tiếng Anh

Cách học sâu, nhớ lâu bài đọc 101

Chào các bạn, lại là mình Nguyễn Thanh Ngân đây. Đây sẽ là bài viết mở đầu cho chuỗi series Deep-learning trong kĩ năng Reading (Đọc-hiểu) tiếng Anh. Đây là bài viết dành cho những bạn thích và muốn học tiếng Anh, cụ thể là kĩ năng Reading, nhưng lại chật vật với nó. Chính vì thế nên nếu bạn là học sinh chuyên Anh, và có những nền tảng nhất định, click dấu “X” đi nhé cho đỡ phí thời gian^^

Có phải các bạn đã đọc ở rất nhiều nơi, thăm nhiều chỗ và rút ra được bài học siêu “hay ho” (những cũng không mới mẻ lắm): ‘Practice makes perfect’ đúng không? Nhưng bạn làm theo lời khuyên đấy, luyện tập mãi luyện tập hoài mà không thấy kĩ năng Reading của mình khá khẩm hơn? (Những bạn lười mà chẳng them đọc nổi quá 10 đoạn văn tiếng Anh mà suốt ngày kêu than mãi không khá lên được thì mình không nói). Thế thì trong tập đầu tiên này, mình sẽ chỉ ra một thói quen cơ bản mà mình từng mắc khiến cho việc đọc của mình trở nên không hiệu quả cho lắm đó chính là “LÀM CHO XONG”.

Thường thường thì các bài đọc-hiểu mình làm để ôn thi IELTS, thế nên mình luôn ở trong tâm thế là: Mình phải làm xong bài này trong vòng 20 phút, Chỉ tập trung vào những chỗ cung cấp thông tin, bla bla bla. Cái này là đúng. Mình không bảo nó là sai. Khi ôn luyện thì luôn luôn phải đặt ra những luật lệ giống như lúc đi thi để tuân theo thì lúc thi tâm lý mình mới vững 99% được. NHƯNG nếu mình tuân theo quy tắc “Practice makes perfect” đấy, làm đi làm tiếp các bài mới, mình sẽ bỏ qua những gì?

Đọc (khi thi) yêu cầu mình phải nắm bắt thông tin nhanh và chính xác. Nhưng đọc (nói chung) còn giúp mình học thêm được từ vựng, quan điểm của tác giả, cấu trúc, ngữ pháp, idioms, … Đấy, thấy “LÀM CHO XONG” khiến bọn mình bỏ lỡ nhiều chưa?

Nhiều bạn đọc đến đây sẽ thắc mắc: ‘Nhưng mà bọn mình vẫn ôn lại bài mà? Có phải đọc cho xong như cậu thôi đâu.’. Ok. Nhưng các cậu đọc lại bằng cách nào? Có hiệu quả hơn tí tị nào không? Mình chắc chắc các cậu không muốn nghe sales pitch kiểu như này đâu: ‘Hôm nay mình sẽ giới thiệu cho các bạn cách học kĩ bài đọc để giúp nâng khả năng đọc của các bạn lên một tầng cao mới’. Thay vào đó mình sẽ nói là: Trong tập 1 của series lần này, chúng mình sẽ cùng nhau học cách deep-learn đầu tiên để chinh phục kĩ năng Reading, ok không?

1. Kĩ năng 1: Chunking

Kĩ thuật này hiện nay thường được sử dụng nhiều trong IELTS Speaking hơn. Nhưng mình lại áp dụng nó vào cả kĩ năng Reading.

  • Chunking là gì?

Theo từ điển Cambridge, ‘chunking’ là: a way of dealing with or remembering information by separating it into small groups or chunks

Nhiệm vụ của mọi người đấy nhé, tự dịch định nghĩa ‘chunking’ bên trên đê.

  • Cách áp dụng ‘chunking’ vào deep-learn

Đầu tiên, bọn mình phải xử lí khái niệm deep-learn đã nhé. “Deep-learning” là học kĩ, học sâu. Nói đại khái là hiểu từng ngõ ngách của bài đọc. Nhưng nếu áp dụng deep-learning cho những bài kiểu 2-3 trang thì “chunking” sẽ là người bạn hữu ích đi kèm. Ok?

Dưới đây là cách áp dụng “chunking” vào deep-learning:

Bước 1: Tách đoạn văn thành từng câu nhỏ

Bước 2: Viết câu nhỏ vào vở/sổ, hết câu phải cách một dòng mới được viết tiếp

Bước 3: Gạch chân dưới các cụm từ cần tra từ điển/cụm từ lạ/cụm từ hay

Bước 4: Đặt câu với các cụm từ trên (nếu thích)

Ví dụ: (Deep-learning)

Equine Superstar

Unlike their two-legged counterparts in the world of sport, horses that

become household names are few and far between.

(note: household name không phải từ mới đối với mình nhưng mình vẫn gạch chân nhé, có thể vì nó dễ dùng)

Câu trên là câu mở đầu trong bài “Equine Superstar” trong Reading Test 2 quyển Cambridge Proficiency Practice Tests 1 nhé. Mình áp dụng “chunking” để chia nhỏ đoạn ra, phân tích từng câu 1 để cho công việc “hard-learning” này nó nhẹ nhàng hơn tí.

Link sách đây:

https://hamiltonhousepublishers.com/exams/cambridge-exams/cambridge-proficiency-proficiency-practice-tests-cpe

Còn đây là phần deep-learning của mình cho câu (1) này:

Few and far between: rare, not happening or existing very often: hiếm, không phổ biến

Two-legged counterparts: những loài động vật 2 chân

+ counterpart (meaning): người/vật có chung 1 nhiệm vụ, chức năng nhưng ở các nơi khác nhau

e.g. Thủ tướng ở Anh và American counterpart (=thủ tướng, nhưng ở Mĩ)

2. Kĩ năng 2: Thay thế các cụm từ gạch chân bằng một từ tiếng Anh đơn giản hơn

e.g. (deep-learning câu 2 trong bài “Equine Superstar” của mình

Indeed, it might be claimed that only the names of Seattle Slew in the

US and Red Rum in the UK had truly permeated the confines of the

racing world to capture the public’s imagination.

Indeed = Certainly

Permeate the confines of the racing world: spread through the limits of the racing world

Capture the public’s imagination: make the public very interested or excited.

3. Kĩ năng 3 (áp dụng với các bài siêu dài và mang tính học thuật): Diamond sentence

Kĩ năng này ai chắc cũng làm được. Bạn chỉ cần chọn ra những câu bạn thích để deep-learn là xong.

4. Kĩ năng 4: Nắm bắt cách vận hành của một cụm từ trong câu (Lexico)

e.g. (Phần deep-learning ở trong vở tui)

That was the year when Frankel made his mark and catapulted the

sport of horseracing into the spotlight.

  • Make your mark (on sth) [theo từ điển Cambridge]: have an important effect on sth: có tầm ảnh hưởng lớn

Nhưng ở phần này mình thấy ý nghĩa chưa sát, chưa ổn lắm nên mình tra lại các từ điển khác để ra cách nó vận hành trong câu với ý nghĩa hay hơn ấy

e.g. (+) it took four years of struggle before we managed to make our mark

-> Ở đây thì ra nghĩa khá hay: make one’s mark: để lại dấu ấn, ghi dấu ấn

Và từ các ví dụ sau:

‘That women entrepreneurs and managers are making their mark in a world of men, even if recognition comes by way of separate women’s awards.’

‘In 1989, she was trying to make her mark as a singer in London but had succeeded only in eking out a living, playing tiny gigs and taking the odd bit-part acting job.’

‘Professionally, the 21-year-old Long Island native is already making her mark as one of the most distinctive character actors of her generation.’

‘It is about the thousands of highly-qualified young people making their mark in responsible jobs in Germany, France, Netherlands, Belgium and elsewhere across the EU.’

‘In the ten years of this sale close on 3,000 heifers have been sold and it is evident by the number of repeat buyers that these heifers are clearly making their mark in the suckler herds of Ireland.’

‘It gives the illusion of doing something permanent, making your mark on the world.’

Từ các ví dụ trên, mình suy ra được sự khác biệt giữa “make one’s mark” và “make your mark on”

Và từ đó mình tìm ra được các giới từ đi kèm make one’s mark ứng với các meanings khác nhau:

Make one’s mark in sth: để lại dấu ấn trong lĩnh vực gì

Make one’s mark as (someone): ghi dấu ấn với vai trò là một (ai đó)

  • Catapult sth into spotlight: suddenly make sth experience receiving a lot of public attention.

5. Kĩ năng 5: Kiên trì (Patience)

Deep-learning tốn rất nhiều thời gian và công sức. Chính vì thế nên hãy cố gắng chọn lọc diamond sentences thật cẩn thận rồi mới deep-learn. Đặt mục tiêu thật ít: 5 câu một ngày là đủ để học ít nhưng vào nhiều nha. Nếu có thời gian, hãy đặt câu cho các cụm từ mà mình đã phân tích ra được để nhớ lâu hơn nhé.

Còn nhiều kĩ năng nữa cơ, nhưng mình sẽ để dành cho các bài viết lần tới nhé. Mong các bạn tìm được thông tin hữu ích từ ‘Học sâu, nhớ lâu 101’ lần này.

Công cuộc deep-learning phía trên được hỗ trợ bởi những apps sau:

  • Plantie (Phần mềm chia nhỏ thời gian học tập. Do mình procrastinate quá nhìu)
  • Sách Tên hơi khó nhớ (mình để link trên kia rồi)
  • Vở lò xo A4 400 trang
  • 3 hay 4 cái bút nhớ gì đấy
  • Từ điển Cambridge, Merriam-Webster, Lexico, Collins, Macmillan, Google và Google image.

Đấy là tất cả những thứ mình dùng để làm deep-learning (hay học tiếng Anh nói chung, cái này thì mình không nhớ nữa)

Các bạn hãy ủng hộ blog conhocgioi để đọc được thêm nhiều bài viết hữu ích và hay ho hơn nữa nhé.

 Liên hệ với mình qua các phương tiện sau đây (My contact info: Contact me!): Instagram: @robinsongrint hoặc @emconphaihocbai Gmail: grint.ntn@gmail.com 

Cảm ơn các bạn rất nhiều vì đã dành thời gian quý báu để đọc bài viết dài ngoằng này <3

Để lại bình luận

avatar
100

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.

  Subscribe  
Notify of